học kế toán xây dựng




Hướng dẫn hạch toán bán buôn vận chuyển thẳng, là phương thức bán hàng cho các doanh nghiệp thương mại, các doanh nghiệp sản xuất theo TT 133 và TT 200

Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng là gì?

Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng là phương thức bán buôn hàng hóa mà trong đó hàng hóa bán ra khi mua về từ nhà cung cấp không được nhập kho của doanh nghiệp mà giao bán ngay hoặc chuyển bán ngay cho khách hàng.

Có 3 Phương thức Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng:

  • Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao tay ba.
  • Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng có thanh toán.
  • Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng không tham gia thanh toán.

Hướng dẫn hạch toán bán buôn vận chuyển thẳng mới nhất.

hạch toán bán buôn vận chuyển thẳng

Hạch toán bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao tay ba.

Khi doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, giao trực tiếp cho đại diện của bên mua tại kho người bán.

– Căn cứ vào hoá đơn GTGT và các chứng từ thanh toán của khách hàng, kế toán ghi nhận doanh thu:

Nợ các TK 111, 112, 131: Giá bán đã có thuế GTGT

Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331: Tiền thuế và các khoản phải nộp nhà nước.

– Đồng thời kế toán căn cứ vào hoá đơn GTGT (hoặc hoá đơn bán hàng) do nhà cung cấp lập, phản ánh trị giá vốn hàng bán:

Nợ TK 632: Trị giá vốn hàng bán

Nợ TK 133: Tiền thuế GTGT được khấu trừ

Có các TK 111, 112, 331: Giá mua đã có thuế GTGT.

– Trường hợp có bao bì đi kèm tính giá riêng, tỷ lệ với hàng hóa, kế toán ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131: Trị giá thanh toán với khách hàng đã có thuế GTGT

Nợ TK 133: Tiền thuế GTGT được khấu trừ

Có các TK 111, 112, 331: Trị giá thanh toán cho nhà cung cấp

Có TK 3331: Tiền thuế và các khoản phải nộp nhà nước.

Hạch toán bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng có thanh toán.

– Khi doanh nghiệp mua hàng sau đó chuyển thẳng đi bán, căn cứ vào hoá đơn GTGT (hoặc hoá đơn bán hàng) của nhà cung cấp và phiếu gửi hàng đi bán, kế toán ghi:

Nợ TK 157: Trị giá hàng gửi đi bán

Nợ Tk 133: Tiền thuế GTGT được khấu trừ

Có các TK 111, 112, 331: Trị giá thanh toán cho nhà cung cấp.

– Trường hợp có bao bì đi kèm tính giá riêng, tỷ lệ với hàng, kế toán ghi:

Nợ TK 1388: Phải thu khác

Nợ Tk 133: Tiền thuế GTGT được khấu trừ

Có các TK 111, 112, 331: Trị giá thanh toán của bao bì.

– Nếu phát sinh chi phí trong quá trình gửi bán:

Trường hợp doanh nghiệp chịu, kế toán ghi:

Nợ TK 641: Chi phí bán hàng

Nợ TK 1331: Tiền thuế GTGT được khấu trừ

Có các TK 111, 112, 331: Tổng trị giá thanh toán.

Trường hợp chi phí chi hộ bên mua, kế toán ghi:

Nợ TK 1388: Trị giá chi hộ bên mua

Có TK 111, 112, 331,…: Trị giá chi hộ bên mua.

– Khi hàng gửi bán được xác định là tiêu thụ, kế toán ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131: Trị giá bán đã có thuế

Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331: Tiền thuế và các khoản phải nộp nhà nước.

– Đồng thời kế toán phản ánh trị giá vốn hàng bán.

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có TK 157: Hàng gửi đi bán.

– Thu hồi tiền bao bì (nếu có):

Nợ TK 111, 112, 131: Giá bán đã có thuế

Có TK 1388: Phải thu khác

Có TK 3331: Tiền thuế và các khoản phải nộp nhà nước.

– Thu hồi tiền chi phí chi hộ (nếu có):

Nợ TK 111, 112, 131: Trị giá chi phí chi hộ

Có TK 1388: Trị giá chi phí chi hộ.

Hạch toán bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng không tham gia thanh toán.

Doanh nghiệp thương mại sẽ đứng ra làm trung gian môi giới giữa bên bán và bên mua để hưởng hoa hồng (do bên bán hoặc bên mua trả). Bên mua sẽ chịu trách nhiệm nhận hàng và thanh toán cho bên bán.

– Khi được thanh toán tiền hoa hồng, doanh nghiệp thương mại phải lập Hóa đơn GTGT (hay Hóa đơn bán hàng) phản ánh số hoa hồng môi giới được hưởng. Căn cứ vào hóa đơn, kế toán ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131…: Tổng trị giá tiền hoa hồng được thanh toán

Có TK 5113 : Trị giá tiền hoa hồng môi giới được hưởng không gồm thuế GTGT

Có TK 33311: Tiền thuế GTGT của hoa hồng môi giới phải nộp.

– Khi có phát sinh các chi phí liên quan đến môi giới sẽ được kế toán vào giá vốn hàng bán, kế toán ghi:

Nợ TK 632: Chi phí liên quan đến môi giới phát sinh

Nợ TK 1331: Tiền thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 111, 112, 331, 334, 338…: Tổng số tiền đã thanh toán.

Bình luận

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn

Không có tin nào





Số lượt xem

Đang online4
Tổng xem1