học kế toán xây dựng




Hình thức bán hàng trả góp đang khá phổ biến và được áp dụng rộng rãi với hình thức bán hàng này thì kế toán hạch toán như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn hạch toán bán hàng trả chậm trả góp

Bán hàng trả góp là gì?

Bán hàng trả chậm trả góp là: Khi giao hàng cho người mua, thì lượng hàng chuyển giao được coi là tiêu thụ; Doanh thu bán hàng được tính theo giá bán trả tiền ngay; Khách hàng chỉ thanh toán một phần tiền mua hàng để nhận hàng và phần còn lại trả dần trong một thời gian và chịu khoản lãi theo quy định trong hợp đồng. Khoản lãi do trả chậm trả góp sẽ hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính.

Giá tính thuế GTGT đối với hàng trả chậm trả góp.

Tại Điều 7, Khoản 7 của Thông tư 219/2013/TT-BTC, ngày ngày 31 tháng 12 năm 2013, quy định về giá tính thuế đối với hàng trả chậm, trả góp:

“7. Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theo giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT của hàng hóa đó, không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm.

Ví dụ : Công ty A, bán xe máy, giá bán trả góp chưa có thuế GTGT là 15,5 triệu đồng/chiếc (trong đó giá bán xe là 15 triệu đồng, lãi trả góp là 0,5 triệu đồng) thì giá tính thuế GTGT là 15 triệu đồng.”

hạch toán bán hàng trả góp

Hướng dẫn hạch toán bán hàng trả chậm trả góp theo TT 200 và TT 133

Ghi nhận Doanh thu và Lãi trả chậm trả góp.

Khi bán hàng theo phương thức trả chậm trả góp thì phát sinh doanh thu bán hàng (theo giá bán chưa có thuế GTGT và là giá trả tiền ngay) và tiền lãi trả chậm trả góp (phần chênh lệch giữa giá bán trả chậm trả góp với giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT). Kế toán ghi sổ như sau:

Nợ các TK 111, 112: Số tiền người mua thanh toán lần đầu tại thời điểm mua.

Nợ TK 131 (chi tiết người mua): Số tiền người mua chưa thanh toán (còn nợ).

Có TK 511: Số tiền theo giá bán trả tiền ngay một lần (chưa có thuế GTGT).

Có TK 3331:­ Thuế phải nộp tính trên giá bán trả tiền ngay một lần.

Có TK 3387 “­ Doanh thu chưa thực hiện”: Tiền lãi trả chậm trả góp (phần chênh lệch giữa giá bán trả chậm trả góp với giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT).

Ghi nhận giá vốn (trị giá thực tế xuất kho) của hàng bán trả chậm trả góp.

Hàng bán trả chậm trả góp, chúng ta ghi nhận giá vốn như bán hàng thông thường khác, ghi sổ:

Nợ TK 632: Giá thành sản phẩm xuất bán không qua kho; Trị giá thực tế hàng xuất kho.

Có TK 154: Giá thành sản phẩm xuất bán không qua kho.

Có các TK 155, 156: Trị giá thực tế hàng xuất kho.

Xác định và kết chuyển tiền lãi bán hàng trả chậm trả góp trong kỳ (trong tháng), ghi:

Định kỳ (hàng tháng), phải xác định và kết chuyển lãi bán hàng trả chậm trả góp sang doanh thu hoạt động tài chính trong kỳ (trong tháng), ghi sổ:

Nợ TK 3387 ­ “Doanh thu chưa thực hiện” : Tiền lãi trả chậm trả góp phải kết chuyển trong kỳ.

Có TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính” Tiền lãi trả chậm trả góp phải kết chuyển trong kỳ.

Khi thực thu tiền bán hàng trả chậm trả góp.

Khi Doanh nghiệp thu được tiền bán hàng trả chậm trả góp, gồm cả phần tiền lãi trả chậm trả góp và tiền giá bán trả tiền ngay (doanh thu và thuế), ghi sổ :

Nợ các TK 111, 112: Số tiền thu được (bằng tiền mặt, tiền gửi).

Có TK 131: Số tiền thu được (ghi giảm công nợ phải thu).

Bình luận

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn





Số lượt xem

Đang online4
Tổng xem1