học kế toán xây dựng




Thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ của Doanh nghiệp. Bài viết dưới đây hướng dẫn hạch toán chi phí thuế TNDN TK 821 – TT 200

Tài khoản sử dụng.

Theo Thông tư 200, để hạch toán Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp kế toán sử dụng TK 821.

Tài khoản 821 :Là TK sử dụng để phản ánh chi phí thuế TNDN của doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh sau thuế của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành.

Huớng dẫn hạch toán chi phí thuế TNDN TK 821 – TT 200

Căn cứ vào các TK cấp 2 của TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, chúng ta sẽ hạch toán từng nghiệp vụ liên quan đến Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp cụ thể như sau:

Hạch toán Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp đối với chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (TK 8211).

 Hạch toán khi tạm tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp hàng quý.

Hàng quý kế toán tiến hành xác định thuế TNDN tạm phải nộp theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp. Khi phản ánh số thuế TNDN hiện hành tạm phải nộp vào ngân sách Nhà nước vào chi phí thuế TNDN hiện hành, hạch toán:

Nợ TK 8211: Trị giá thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp

Có TK 3334: Trị giá thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp.

Khi DN nộp thuế thu nhập doanh nghiệp vào NSNN, hạch toán:

Nợ TK 3334: Trị giá thuế thu nhập doanh nghiệp

Có TK 111, 112,…: Trị giá thuế thu nhập doanh nghiệp.

Hạch toán khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong năm.

Cuối năm tài chính, căn cứ vào số thuế TNDN thực tế phải nộp theo tờ khai quyết toán thuế hoặc số thuế do cơ quan thuế thông báo phải nộp, có 2 trường hợp xảy ra:

– Trường hợp số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm lớn hơn số thuế TNDN tạm phải nộp, kế toán phản ánh bổ sung số thuế TNDN hiện hành còn phải nộp, hạch toán:

Nợ TK 8211: Trị giá thuế thu nhập doanh nghiệp nộp bổ sung

Có TK 3334: Trị giá thuế thu nhập doanh nghiệp nộp bổ sung.

– Trường hợp số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế TNDN tạm phải nộp, kế toán tiến hành ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành, hạch toán:

Nợ TK 3334: Trị giá thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm

Có TK 8211: Trị giá thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm.

 Hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp trường hợp phát hiện ra sai sót.

Trường hợp phát hiện sai sót là sai sót không trọng yếu của các năm trước liên quan đến thuế TNDN phải nộp của các năm trước. Doanh nghiệp được hạch toán theo 2 trường hợp:

– Trường hợp thuế TNDN hiện hành của các năm trước phải nộp bổ sung.

Hạch toán ghi tăng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của năm hiện tại:

Nợ TK 8211: Trị giá thuế thu nhập doanh nghiệp nộp bổ sung

Có TK 3334: Trị giá thuế thu nhập doanh nghiệp nộp bổ sung.

– Trường hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được ghi giảm.

Hạch toán ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành trong năm hiện tại:

Nợ TK 3334: Trị giá thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm

Có TK 8211: Trị giá thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm.

 Hạch toán kết chuyển chi phí thuế thu nhập hiện hành.

Cuối kỳ kế toán, kế toán tiến hành kết chuyển chi phí thuế thu nhập hiện hành khi lập BCTC:

– Trường hợp TK 8211 có số phát sinh Nợ lớn hơn số phát sinh Có thì số chênh lệch, hạch toán:

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 8211: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.

– Trường hợp TK 8211 có số phát sinh Nợ nhỏ hơn số phát sinh Có thì số chênh lệch, hạch toán:

Nợ TK 8211: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh.

Hạch toán Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp đối với chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (TK 8212).

Hạch toán Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm.

Kế toán hạch toán 2 trường hợp: Trường hợp chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm từ việc ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả; Trường hợp chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm từ việc hoàn nhập tài sản thuế TNDN hoãn lại đã ghi nhận từ các năm trước. Cụ thể:

– Trường hợp chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm từ việc ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả.

Nợ TK 8212: Trị giá thuế thu nhập hoãn lại phải trả

Có TK 347: Trị giá thuế thu nhập hoãn lại phải trả.

– Trường hợp chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm từ việc hoàn nhập tài sản thuế TNDN hoãn lại đã ghi nhận từ các năm trước.

Nợ TK 8212: Trị giá tài sản thuế thu nhập hoãn lại

Có TK 243: Trị giá tài sản thuế thu nhập hoãn lại.

 Hạch toán khi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.

Kế toán hạch toán theo 2 trường hợp: Trường hợp số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm; Trường hợp số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm. Cụ thể:

– Trường hợp số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm.

Nợ TK 243: Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

Có TK 8212: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.

– Trường hợp số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm.

Nợ TK 347: Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả

Có TK 8212: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.

Hạch toán kết chuyển Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.

Cuối kỳ kế toán, kế toán tiến hành kết chuyển Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.

– Trường hợp TK 8212 có số phát sinh Nợ lớn hơn số phát sinh Có, thì số chênh lệch, hạch toán:

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 8212: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.

– Trường hợp TK 8212 có số phát sinh Nợ nhỏ hơn số phát sinh Có, thì số chênh lệch, hạch toán:

Nợ TK 8212: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh.

Bình luận

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn





Số lượt xem

Đang online6
Tổng xem1